• NN PTNT 1
  • NN PTNT 2
  • NN PTNT 3
Văn Bản

Báo cáo tổng kết hoạt động công đoàn năm 2016; phương hướng nhiệm vụ năm 2017

Số hiệu văn bản: Số 01

Ngày ban hành: Ngày 03 tháng 01 năm 2017

Người đăng: cdnn&ptnt

Ngày đăng: 03/01/2017

File đính kèm: Không có

Chi tiết

LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG TỈNH BÌNH THUẬN

CÔNG ĐOÀN  NGÀNH NÔNG NGHIỆP

VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

                       

Số:   01 /BC-CĐN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 
 

 


         Bình Thuận, ngày 03 tháng 01  năm 2017

 

BÁO CÁO

TỔNG KẾT HOẠT ĐỘNG CÔNG ĐOÀN NĂM 2016

PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ NĂM 2017

 

PHẦN 1:

TỔNG KẾT HOẠT ĐỘNG CÔNG ĐOÀN NĂM 2016

           I. TÌNH HÌNH VÀ KẾT QUẢ CNVCLĐ THAM GIA THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ-XÃ HỘI CỦA  NGÀNH; VIỆC LÀM,  ĐỜI SỐNG CỦA ĐOÀN VIÊN, NGƯỜI LAO ĐỘNG.

 

          1. Tình hình và kết quả CNVCLĐ tham gia thực hiện các chỉ tiêu kinh tế xã hội của ngành năm 2016

Mặc dù quá trình thực hiện các chỉ tiêu nhiệm vụ có những khó khăn, thách thức như: hạn hán kéo dài, nguồn nước sản xuất thiếu hụt đã ảnh hưởng rất lớn đến sản xuất và đời sống cuả Nhân dân. Xong cán bộ, công chức, viên chức và người lao động đã bám sát sự chỉ đạo của Bộ, của Tỉnh đề ra nhiều giải pháp chỉ đạo và tổ chức  thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm năm 2016, nên các mặt hoạt động của ngành cơ bản ổn định và hoàn thành cơ bản 10 nhiệm vụ chủ yếu được UBND tỉnh giao, cụ thể: diện tích thanh long VietGAP: 9.500 ha/9.500 ha, đạt 100% KH; sản lượng hải sản khai thác đạt 102,7% KH; sản lượng giống tôm đạt 118,9% KH; trồng rừng tập trung đạt 137,5% KH; tỷ lệ che phủ (tính cả cây lâu năm) đạt 100% KH; tỷ lệ hộ dân nông thôn dùng nước hợp vệ sinh, đạt 100% KH. Kim ngạch xuất khẩu: 148 triệu USD/148 triệu USD, đạt  100% KH.

Tốc độ tăng trưởng giá trị gia tăng ngành nông, lâm, thủy sản đạt 0,1/3,3,% KH ; sản lượng lương thực đạt 92,8% KH ( riêng 2 chỉ tiêu này không đạt là do một số nguyên nhân khách quan).

 2. Việc làm, đời sống, tiền lương của CNVCLĐ:

- Việc làm của người lao động trong các doanh nghiệp vẫn phụ thuộc nhiều về tính mùa vụ sản xuất của các ngành nông, thủy sản, thủy lợi. Nhưng nhìn chung ổn  cơ bản ổn định; tỷ lệ CNLĐ thiếu việc làm trong ngành chế biến thủy sản giảm so với năm trước;

- Tiền lương bình quân khu vực doanh nghiệp nhà nước 4,9 tr/ tháng, doanh nghiệp ngoài Nhà nước 4,8 tr/ tháng; khu vực hành chính - sự nghiệp nhà nước ổn định: cơ quan hành chính 4,2 tr; các đơn vị sự nghiệp 4,3- 4,5 triệu đồng;

 

3. Tư tưởng, tâm trạng CNVCLĐ: Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong ngành chấp hành tốt chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước;

 4. Công nhân, viên chức lao động và đoàn viên: Đến tháng 30/12/2016 toàn ngành có 78 CĐCS ( cơ quan, đơn vị doanh nghiệp có công đoàn cơ sở); 7.643 CNVCLĐ ( nữ 3.231); tổng số 7056 đoàn viên ( nữ 3108).

          II. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CÔNG ĐOÀN NĂM 216

1. Đại diện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên và người lao động:

 - Các công đoàn cơ sở đã phối hợp cùng chuyên môn thực hiện các chế độ chính sách đối với người lao động, như: HĐLĐ, BHXH, BHYT, chế độ phép năm, khen thưởng, thưởng Tết, hỗ trợ lương tháng 13 trong dịp Tết cho NLĐ…;

-  22/33 công đoàn cơ sở khu vực DN thực hiện giám sát việc Nghị định 122/2015 của Chính phủ về mức lương tối thiểu vùng năm 2016, thực hiện Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 và Luật an toàn vệ sinh Lao động.

Qua báo cáo của công đoàn cơ sở, tỷ lệ doanh nghiệp điều chỉnh mức tiền lương tối thiểu vùng năm 2016 chiếm trên 85% doanh nghiệp; đối tượng được điều chỉnh gồm: toàn bộ lao động trong doanh nghiệp, trong đó một bộ phận NLĐ làm công tác quản lý, phục vụ doanh nghiệp được điều chỉnh tăng bằng 12,4% ( tăng tuyệt đối), công nhân trực tiếp sản xuất được điều chỉnh trong đơn giá sản phẩm ( lương khoán), lương thêm giờ….. các công đoàn cơ sở phối hợp truyên truyền trong CNVCLĐ một số thay đổi, bổ sung của Luật bảo Hiểm xã hội năm 2014 và những quy định bắt buộc của Luật an toàn vệ sinh lao động có hiệu lực từ ngày 1/1/2016; phối hợp cùng chuyên môn tham gia các hoạt động Tuần lễ Quốc gia “An toàn vệ sinh lao động” năm 2016.

- Công đoàn cơ sở khu vực doanh nghiệp phối hợp với người sử dụng lao động  xây dựng mối quan hệ lao động hài hòa, ổn định; trong năm ngành không xảy ra các tranh chấp lao động.

Thực hiện Chương trình “ Nâng cao chất lượng, ký kết và thực hiện thỏa ước Lao động tập thể”, thông qua công tác tuyên truyền, phổ biến quy định của Nhà nước về xây dựng và thực hiện TƯLĐTT cho người lao động; chủ động rà soát, đề nghị sửa đổi, bổ sung các nội dung của TƯLĐTT cho phù hợp với tình hình mới. Trong năm 2016, có 13/33 công đoàn cơ sở chủ động thương lượng, đàm phán với NSDLĐ để xây dựng và ký kết TƯLĐTT mới, bảo đảm tăng lợi ích chính đáng của người lao động cao hơn so với pháp luật quy định: như tăng chất lượng bữa ăn giữa ca, chế độ phúc lợi tập thể, tham quan, nghỉ mát, khen thưởng cuối năm, trợ cấp chuyên cần, trợ cấp đột xuất khi gia đình NLĐ có những khó khăn ...

 - Thực hiện quy chế dân chủ tại nơi làm việc: Thường trực CĐN phối hợp với Sở tổ chức tập huấn việc thực hiện quy chế dân chủ trong các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập cho 92 lãnh đạo đơn vị và chủ tịch CĐCS khu vực HCSN nhà nước; 48 cơ quan, đơn vị, DN đã tuyên truyền quy chế dân chủ cho 1.425 lượt người, 49 cơ quan, đơn vị, DN sửa đổi bổ sung quy chế; 100% (45/45) cơ quan, đơn vị tổ chức tốt  Hội nghị cán bộ CC, VC;  22/33 doanh nghiệp tổ chức hội nghị NLĐ, trong đó có 22 cuộc đối thoại tại Hội nghị. Ban thanh tra nhân dân trong các đơn vị Nhà nước được kiện toàn và duy trì hoạt động; kết quả hoạt động; trong 48 Ban thanh tra nhân, có 19 hoạt động tốt, 16 hoạt động khá, 13 nhân dân hoạt động trung bình;

- Công tác tư vấn pháp luật: Công đoàn ngành và công đoàn cơ sở đã tư vấn cho 213 lượt đoàn viên và NLĐ; trong đó, tư vấn trực tiếp 132 lượt NLĐ,  tư vấn gián tiếp qua điện thoại 81 lượt. Nội dung các yêu cầu tư vấn chủ yếu về vấn đề: về HĐLĐ; các chế độ về tiền lương, chính sách nghỉ thôi việc, hưu trí, nghỉ thai sản; chế độ BHXH, BHYT, BHTN; chế độ chấm dứt HĐLĐ trước thời hạn trong quá trình tái cơ cấu lại doanh nghiệp; các chính sách đối với Lao động nữ; thời gian nghỉ hưu đối với NLĐ làm việc trong môi trường có yếu tố độc hại, nặng nhọc.

 2. Các hoạt động chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho đoàn viên và người lao động toàn ngành

- Thăm hỏi đoàn viên có hoàn cảnh khó khăn: trong năm toàn ngành có 330 lượt đoàn viên có hoàn cảnh khó khăn được công đoàn thăm hỏi, tặng quà, với số tiền trên 160 triệu đồng; 3212 lượt đoàn viên, CNVCLĐ được khám sức khỏe định kỳ.

- Chăm lo cho đoàn viên, CNVCLĐ trong dịp Tết: 13 doanh nghiệp hỗ trợ 124 vé tàu, xe, số tiền 124.000.000 đồng cho 124 CNLĐ về quê ăn Tết; 34 cơ sở phối hợp với cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp tổ chức các hoạt động VH,VN với 2.018 lượt người tham gia, kinh phí 30.000.000đ . Công đoàn ngành và các công đoàn cơ sở phối hợp cùng chuyên môn tặng 7.790 phần quà ( trị giá khoảng 2,37 tỷ) CNVCLĐ dịp Tết và CNLĐ có hoàn cảnh khó khăn, các gia đình chính sách, các đơn vị vùng sâu, vùng xa; đề nghị LĐLĐ tỉnh trợ cấp cho 20 CNLĐ có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn tại Chương trình Tết Sum vầy 2016;

 - Xét và đề nghị LĐ hỗ trợ xây 03 nhà ở “Mái ấm công đoàn” (30.000.000 đồng/ mái ấm) cho 3 đoàn viên công tác tại tại Trung tâm Khuyến nông - Khuyến ngư, Công ty TNHH 1 thành viên Khai thác Công trình Thủy lợi Bình Thuận và BQLRPH Lê Hồng Phong;

 - Tháng công nhân (tháng 5/2016) và kỷ niệm 130 năm ngày Quốc tế Lao động (1/5/1886 - 1/5/2016), 41 công đoàn cơ sở đã phối hợp tuyên truyền trực tiếp ý nghĩa của tháng công nhân  cho 1.312 lượt CNLĐ; 17 CĐCS phối hợp với NSDLĐ tổ chức đối thoại tại nơi làm việc cho 204 lượt CNLĐ; tặng 480 xuất  quà cho CNLĐ nghèo, số tiền 140,4 triệu đồng.

- Xét cho 45 lượt chị em được vay với lãi suất thấp số tiền 202.500.000đồng ( 5triệu đồng /lượt/chị) để phát triển kinh tế gia đình; phong trào góp vốn xoay vòng trong CNLĐ đã giúp một số chị em có vốn làm kinh tế phụ gia đình.

- Nhiều công đoàn cơ sở đã phối hợp lãnh đạo đơn vị thực hiện có hiệu quả  phong trào tiết kiệm trong chi hành chính; tổ chức làm kinh tế, như : chăn nuôi gia súc, gia cầm, trồng cây ăn trái, trồng rừng… cũng đã tạo được nguồn thu chính đáng , hỗ trợ thêm thu nhập cho đoàn viên vào dịp các ngày lễ, tết, lương tăng thêm vào dịp cuối năm.

* Hoạt động xã hội.

- CNVCLĐ toàn ngành đóng góp các quỹ xã hội: Quỹ Đền ơn đáp nghĩa: trên 351.000.000đ; Quỹ Vì người nghèo: 372.216.000đ; Quỹ Mái ấm Công đoàn: 29.650.000đ; Quỹ vì nữ CNLĐ nghèo: 44.180.000đ;

- Các hoạt động xã hội tiêu biểu khác: 12 cơ quan, đơn vị nhận phụng dưỡng 30 gia đình chính sách, mẹ VN anh hùng …300.000đ/gia đình (mẹ) tháng /12 tháng là 108 triệu; Công đoàn cơ sở tặng 1.618 phần quà Trung thu (mỗi 100.000 – 150.000 đồng); Công đoàn ngành cùng với Sở vận động các đơn vị ủng hộ 300 phần quà, trị giá 30 triệu tặng các cháu xã Phan Sơn ( xã được Tỉnh ủy giao cho Sở đỡ đầu);

3. Công tác tuyên truyền, giáo dục, nâng cao trình độ trong CNVCLĐ…

- Tuyên truyền nghị quyết của Đảng: toàn ngành có 79 lượt đơn vị tổ chức các hình thức tuyên truyền, phổ biến các nghị quyết của Đảng cho 5.970 lượt CNVCLĐ;

- Tuyên truyền pháp luật: 63 công đoàn cơ sở phối hợp với chuyên môn tuyên truyền pháp luật (Luật tổ chức Chính quyền nhân dân, Luật Bầu cử, Luật Phòng chống tham nhũng; Luật Công chức, Luật Viên chức; Bộ Luật lao động, Luật Công đoàn, Luật BHXH, BHYT, TN, Nghị định 108/2014/NĐ-CP…) cho 4.076 lượt cán bộ, công chức, viên chức và người lao động.

- Thường trực Công đoàn ngành tổ chức 4 cuộc tuyên truyền Luật Công đoàn, pháp luật lao động, Nghị định 98/2014/NĐ-CP và Điều lệ Công đoàn cho trên 320 lượt CNLĐ ở 5 doanh nghiệp chưa có  tổ chức công đoàn.

- Trong học tập và làm theo tấm gương đạo đức của Bác: 58 công đoàn cơ sở phối hợp cùng chuyên môn mở Hội nghị triển khai học tập chuyên đề “ Học tập và làm theo tấm gương, đạo đức Hồ Chí Minh” theo chuyên đề năm 2016; tuyên truyền chỉ thị 05-CT/TW , ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh.

- Xây dựng đời sống văn hóa ở cơ sở: 78/78 (100%) đơn vị tổ chức các hoạt động văn hóa thể thao trong CNVCLĐ; trong đó 49 đơn vị tổ chức hội thao, hội diễn , với 1.728 lượt đoàn viên, CNLĐ tham gia;

-  Công đoàn ngành tổ chức Hội thao lần thứ IX chào mừng các ngày lễ lớn của đất nước và 71 năm ngày thành lập Ngành (14/11/1945- 14/11/2016), tổng số 237 VĐV của 9 cụm tham gia, thời gian tổ chức 2 ngày, từ 12-13/11/2016.

- Năm 2016, toàn ngành có 1.219 đoàn viên và CNLĐ được đào tạo nâng cao trình độ tay nghề, kỹ năng nghề nghiệp, đạt 17,4%/ tổng số  CNLĐ, trong đó tỷ lệ lao động nữ chiếm 19,8% (654/3300);

- 58 Công đoàn cơ sở giới thiệu 117 đoàn viên xuất sắc cho tổ chức Đảng xem xét, giới thiệu đi học, bồi dưỡng lý luận về Đảng, trong năm 2016 có 59 đoàn viên được kết nạp vào Đảng. 

4.  Kết quả thực hiện các phong trào thi đua trong CNVCLĐ ( có báo cáo riêng đề nghị đại biểu nghiên cứu báo cáo tổng kết)

Công tác khen thưởng năm 2016 

* Hệ thống công đoàn: Tổng kết công tác thi đua, khen thưởng năm 2016, có 4.659 đoàn viên được công nhận đoàn viên xuất sắc; 302 tập thể và 2.520 cá nhân có  thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua lao động giỏi và xây dựng tổ chức công đoàn vững mạnh được tặng các hình thức khen thưởng. Trong đó: Công đoàn cơ sở  biểu dương, khen thưởng 226 tập thể, 2.218 cá nhân; Công đoàn ngành tặng giấy khen 66 tập thể, 292 cá nhân; đề nghị Tổng liên đoàn LĐVN tặng bằng khen 01 tập thể, Liên đoàn Lao động tỉnh tặng bằng khen 09 tập thể và 10 cá nhân;

- Mười hai (12) cán bộ công đoàn được TLĐ tặng kỷ niệm chương vì sự nghiệp xây dựng tổ chức công đoàn; trong năm 2016 4 đoàn viên được Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam tặng bằng lao động sáng ( vì đã đạt giải 3 Hội thi sáng tạo kỹ thuật tỉnh Bình Thuận năm 2014-2015).

* Về danh hiệu và hình thức khen thưởng  Nhà nước:

- Danh hiệu:  Tổng số 2.130 đoàn viên được công nhận lao động tiên tiến; 68 đoàn viên được công nhận chiến sĩ thi đua các cấp, trong đó cấp cơ sở 65 người, cấp tỉnh và Bộ 03 người. 64 tập thể được công nhận tập thể lao động tiên tiến; 13 tập thể được đề nghị  công nhận tập thể lao động xuất sắc.

5. Công tác phát triển đoàn viên, xây dựng tổ chức công đoàn vững mạnh; nâng cao chất lượng hoạt động của đội ngũ cán bộ công đoàn.

  - Trong năm 2016, Thường trực Công đoàn ngành củng cố, kiện toàn BCH, UBKT tại 22 công đoàn cơ sở; kết nạp 312 đoàn viên (đạt 104% chỉ tiêu Liên đoàn giao), thành lập 3 CĐCS (100% chỉ tiêu);

+ Cử 5 lượt cán bộ chuyên trách Công đoàn ngành, 37 lượt cán bộ Công đoàn cơ sở ở DN đông CNLĐ tham gia các lớp tập huấn do Tổng Liên đoàn và LĐLĐ tỉnh mở; Công đoàn ngành tổ chức 2 lớp tập huấn cho 152 cán bộ;

-  Phân loại chất lượng công đoàn cơ sở năm 2016:Kết quả: vững mạnh: 57 công đoàn cơ sở (73,1%), xếp loại khá 10 công đoàn cơ sở (12,8%); xếp loại trung bình 09 công đoàn cơ sở (11,5%); mới thành lập chưa đủ điều kiện phân loại 02 ( 2,6%).

6. Tổ chức các hoạt động trong  nữ công nhân, viên chức, lao động.

Các phong trào thi đua giỏi việc nước, đảm việc nhà; Phụ nữ tích cực học tập, lao động, sáng tạo, xây dựng gia đình hạnh phúc, chị em “giúp nhau phát triển kinh tế gia đình” … được công đoàn cơ sở tổ chức lồng ghép tạo sân chơi cho chị em; nhiều công đoàn cơ sở tổ chức các hoạt động trong chị em dịp kỷ niệm ngày Quốc tế phụ nữ 8/3, Ngày gia đình Việt Nam 28/6, ngày thành lập Hội Liên hiệp Phụ nữ 20/10 ...đã thu hút đông đảo chị em tham gia.

Tổng kết phong trào thi đua “giỏi việc nước, đảm việc nhà” năm 2016, có 2.016 chị em được công nhận danh hiệu giỏi việc nước, đảm việc nhà cấp cơ sở, 218 chị được công đoàn các cấp tặng các danh hiệu thi đua, trong đó đề nghị LĐLĐ tỉnh tặng bằng khen 1 tập thể  và 4 chị em.

          7. Công tác tài chính:

- Công tác quản lý và sử dụng tài chính từ ngành đến công đoàn cơ sở cơ bản tốt, đảm bảo đúng nguyên tắc, đúng mục đích.

- Trong năm 2016, UBKT Công đoàn ngành đã kiểm tra chuyên đề về công tác quản lý và sử dụng tài chính tại 15 công đoàn cơ sở ; qua kiểm tra hầu hết các đơn vị được kiểm tra thực hiện tốt công tác tài chính, không có tiêu cực trong sử dụng tài chính.

- Về thu kinh phí 2% và đoàn phí 1% (đến ngày 20/12): 2,513 tỷ, đạt trên 86% kế hoạch; trong đó, thu từ khu vực Nhà nước: 1,99  tỷ, đạt 99,9% , ngoài khu vực Nhà nước trên 518,9 triệu đồng, đạt gần 60% KH).

8. Công tác kiểm tra ( có báo cáo riêng đề nghị đại biểu n/c):

 9. Công tác chỉ đạo và tổ chức thực hiện.

- Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Công đoàn ngành:  thực hiện và triển khai tốt các nhiệm vụ trọng tâm LĐLĐ tỉnh giao nghị quyết của Đảng đoàn LĐLĐ tỉnh và của BCH Đảng ủy Sở. Công tác kiểm tra việc chấp hành Điều lệ và chỉ thị, nghị quyết của công đoàn đối với cơ sở được tăng cường; công đoàn đã tranh thủ tốt sự lãnh đạo của cấp ủy, hỗ trợ của lãnh đạo chuyên môn cùng cấp... từ đó đã tác động rất lớn đến kết quả hoạt động công đoàn trong năm 2016.

- Cơ quan thường trực của Công đoàn ngành: mặc dù các chức danh chủ chốt của BCH công đoàn ngành chậm được kiện toàn, xong ngoài công việc điều hành, chỉ đạo hoạt động thường xuyên hàng tháng, cán bộ, công chức cơ quan văn phòng công đoàn ngành đã làm tốt nhiệm vụ tham mưu cho BTV, BCH công đoàn ngành các chương trình, kế hoạch công tác. Trong năm đã tham mưu  456 văn bản chỉ đạo, điều hành của BTV, BCH ( QĐ 38, KH 26, Tờ trình 09, Báo cáo: 46, CV, HD 302...).

 Tổ chức nhiều đợt khảo sát doanh nghiệp; thành lập 3 công đoàn cơ sở; làm việc với 22 lượt doanh nghiệp để đôn đốc thu kinh phí công đoàn, phát triển thêm đoàn viên; tham mưu tổ chức tốt Hội thao CNVCLĐ lần thứ IX/2016;

Thực hiện tốt các chương trình, kế hoạch theo Quy chế phối hợp công tác giữa Ban giám đốc sở và Ban thường vụ công đoàn ngành, như : tham gia công tác quản lý ngành; công tác thi đua, khen thưởng, kỷ luật; phong trào thi đua liên kết phục vụ sự nghiệp CNH, HĐH nông nghiệp và PTNT; các hoạt động văn hóa thể thao trong CNVCLĐ; hội thao Cụm miền Đông; thực hiện quy chế dân chủ; tặng quà các cháu thiếu nhi xã Phan Sơn ...

- Ban Chấp hành công đoàn cơ sở: Ban chấp hành công đoàn cơ sở đã thực hiện cơ bản tốt các chương trình kế hoạch của công đoàn ngành triển khai, chỉ đạo; nhiều công đoàn cơ sở thực hiện tốt và đồng bộ công tác xây dựng CĐCS vững mạnh...                                     

ĐÁNMH GIÁ CHUNG

* Kết quả bật:

 - Nhìn chung công đoàn đã đại diện bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho đoàn viên và người lao động; phối hợp với chuyên môn tổ chức nhiều hoạt động chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho đoàn viên; kịp thời thăm hỏi, động viên, giúp đỡ những đoàn viên, CNVCLĐ có hoàn cảnh khó khăn.

 - Cùng chuyên môn tuyên truyền được một số nghị quyết của Đảng, pháp luật của Nhà nước, đặc biệt tuyên truyền tốt về cuộc bầu cử Quốc Hội khóa 14 và bầu cử Hội đồng nhân nhân các cấp nhiệm kỳ 2016-2021 trong đoàn viên và CNVCLĐ; chăm lo đời sống tinh thần cho đoàn viên (tổ chức các hoạt động VN, TDTT);

 - Hoạt động công đoàn của ngành và công đoàn cơ sở  tiếp tục có những đổi mới về nội dung và phương pháp, hướng về cơ sở nhiều hơn, chọn những vấn đề bức xúc của đoàn viên và CNVCLĐ để chỉ đạo;

- Các phong trào thi đua thực hiện nhiệm vụ chính trị ở cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp được công đoàn cơ sở phối hợp triển khai, đem lại hiệu quả.

- Công tác xây dựng tổ chức công đoàn vững mạnh được công đoàn cơ sở và Thường vụ CĐN quan tâm chỉ đạo và thực hiện; công tác tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cán bộ công đoàn đạt kết quả theo kế hoạch chỉ đạo của LĐLĐ tỉnh; công tác kiểm tra chấp hành Điều lệ và quản lý tài chính của UBKT Công đoàn ngành thực hiện đạt kế hoạch.

 * Tồn tại, hạn chế: Bên cạnh những kết quả đạt được, hoạt động công đoàn năm 2016 còn một số hạn chế, đó là: công đoàn tham gia và thực hiện quy chế dân chủ tại nơi làm việc khu vực doanh nghiệp còn những khó khăn và hạn chế; công tác phối hợp tổ chức hội nghị người lao động  một số nơi chưa đạt yêu cầu;  chỉ đạo hoạt động Ban thanh tra nhân dân trong các cơ quan, đơn vị Nhà nước một số nơi còn lúng túng; thu kinh phí 2% và đoàn phí 1% khu vực ngoài nhà nước chưa đạt kế hoạch…

PHẦN 2:

PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ NĂM 2017

I. PHƯƠNG HƯỚNG

 Năm 2017, năm diễn ra Đại hội công đoàn các cấp, tiến tới Đại hội XII Công đoàn Việt Nam; chủ đề của năm 2017, được Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam chọn là Năm bảo vệ lợi ích đoàn viên và người lao động . Phương hướng, nhiệm vụ năm 2017 được xác định: Công đoàn thực hiện tốt chức năng đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên, CNVCLĐ; phối hợp tổ chức tốt các hoạt động chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho đoàn viên và người lao động; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục trong CNVCLĐ; phối hợp tổ chức tốt các phong trào thi đua lao động  giỏi, lao động sáng tạo góp phần thực hiện thắng lợi các chỉ tiêu kinh tế, xã hội của ngành  năm 2017 lập thành tích chào mừng Đại hội Công đoàn các cấp, tiến tới Đại hội Công đoàn Việt Nam lần thứ XII, nhiệm kỳ 2018-2023.

II. CHỈ TIÊU   

1. Nhóm chỉ tiêu công đoàn phối hợp vận động CNVCLĐ thực hiện các chỉ tiêu KT-XH của ngành.

          *  Các chỉ tiêu kinh tế: Vận động cán bộ, CNVCLĐ thi đua lao động sản xuất, công tác hoàn thành nhiệm vụ được giao, góp phần thực hiện thắng lợi các chỉ tiêu kinh tế xã hội của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và toàn ngành năm 2017.

          *  Các chỉ tiêu xã hội: 80% CNVCLĐ trở lên được quán triệt, học tập các chỉ thị, nghị quyết của Đảng, pháp luật mới của Nhà nước liên quan đến CNVCLĐ 95% trở lên cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa;  95%  trở lên gia đình cán bộ, CNVCLĐ đạt gia đình văn hóa; 100% công đoàn cơ sở khu vực Nhà nước phối hợp với chuyên môn tổ chức tốt hội nghị cán bộ, công chức, viên chức và Hội nghị người lao động; trên 50%  công đoàn cơ sở khu vực ngoài Nhà nước phối hợp tổ chức hội nghị người lao động theo Nghị định 60/NĐ-CP/2012 của Chính phủ.

2. Nhóm chi tiêu của tổ chức công đoàn: Kết nạp 200 đoàn viên; thành lập 2 công đoàn cơ sở; duy trì trên 75% công đoàn cơ sở đạt danh hiệu vững mạnh (trong đó các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước 95% trở lên). Mỗi công đoàn cơ sở (nơi có tổ chức Đảng) giới thiệu ít nhất 1 đoàn viên xuất sắc cho Chi bộ Đảng xem xét, bồi dưỡng để kết nạp vào Đảng.

III. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM

          1. Nâng cao hiệu quả công tác đại diện chăm lo, bảo vệ quyền lợi CNVCLĐ:

Làm tốt nhiệm vụ tuyên truyền pháp luật và tư vấn pháp luật cho đoàn viên và NLĐ ; Giám sát và thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, phối hợp tổ chức hội nghị cán bộ, công chức, Hội nghị người lao động; tiếp tục thực hiện có hiệu quả chương trình nâng cao chất lượng thỏa ước lao động tập thể giai đoạn 2013-2018; Thực hiện tốt công tác kiểm tra chấp hành Điều lệ Công đoàn đồng cấp và cấp dưới; tham gia giải quyết và giải quyết kịp thời đơn thư khiếu nại, tố cáo của CNVCLĐ theo quy định của pháp luật và quy định của Tổng LĐLĐ Việt Nam; Thực hiện tốt Chương trình nâng cao chất lượng công tác đối thoại, đàm phán, ký kết và thực hiện Thỏa ước LĐTT;

2. Tổ chức tốt các hoạt động chăm lo đời số cho đoàn viên và người lao động; vận động CNVCLĐ tham gia công tác xã hội:

- Công đoàn cơ sở làm tốt công tác phối hợp với chuyên môn chăm lo đời sống đoàn viên, CNVCLĐ; kịp thời thăm hỏi đoàn viên có hoàn cảnh khó khăn; tổ chức tốt các hoạt động tháng công nhân; thực hiện triệt để phong trào tiết kiệm trong chi hành chính của đơn vị; tổ chức làm kinh tế tạo nguồn thu chính đáng, hỗ trợ thêm thu nhập cho đoàn viên.

- Vận động CNVCLĐ tham gia các hoạt động xã hội, đóng góp các quỹ xã hội; Kịp thời thăm hỏi, giúp đỡ đoàn viên khó khăn, vận động cán bộ, viên chức và NLĐ tham gia các họat động xã hội.

3. Đổi mới phương pháp và hình thức tuyên truyền, giáo dục đoàn viên và người lao động, góp phần xây dựng giai cấp công nhân vững mạnh.

- Cần đa dạng các hình thức và phương pháp tuyên truyền chủ trương, đường lối,  nghị quyết của Đảng, pháp luật của Nhà nước cho đoàn viên, CNVCLĐ; làm tốt công tác nắm bắt thông tin, định hướng dư luận xã hội trong CNVCLĐ, kịp thời phản ánh cho cấp ủy Đảng, công đoàn cấp trên các diễn biến về tư tưởng của CNLĐ để có những định hướng chỉ đạo phù hợp với tâm tư, nguyện vọng và lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên và người lao động;

- Tổ chức tốt các hoạt động văn nghệ, thể dục thể thao gắn với các sự kiện, kỷ niệm các ngày lễ lớn của đất nước, của ngành, chào mừng đại hội công đoàn các cấp;

- Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Chương trình nâng cao trình độ, tay nghề, học vấn trong CNLĐ. 

4. Tổ chức tốt các phong trào thi đua  trong CNVCLĐ

Phối hợp tổ chức tốt các phong trào thi đua, động viên cán bộ, đoàn viên, CNVCLĐ thực hiện hoàn thành nhiệm vụ chính trị của cơ quan, đơn vị . Trong đó đẩy mạnh các phong trào thi đua: “Lao động giỏi”, “Lao động sáng tạo”; cải cách hành chính; “ thực hành tiết kiệm, chống lãng phí ”, “Xanh- sạch- Đẹp, Đảm bảo an toàn VSLĐ và PCCN”, “giỏi việc nước, đảm việc nhà”; thi đua“Phục vụ sự nghiệp CNH, HĐH nông nghiệp và PTNT” gắn với phong trào thi đua“chung sức, chung lòng xây dựng nông thôn mới”.... góp phần thực hiện thắng lợi chỉ tiêu kế hoạch Tỉnh giao cho Ngành năm 2017 và chương trình xây dựng nông thôn mới.

5. Phát triển đoàn viên, xây dựng tổ chức công đoàn vững mạnh:

 Tiếp tục thực hiện tốt Nghị quyết 06a/NQ-TLĐ của Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam khóa X về “ tiếp tục đổi mới nội dung, phương thức và nâng cao chất lượng hoạt động của công đoàn cơ sở”; Kiện toàn tổ chức, cán bộ, bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ, kỹ năng, nội dung, phương pháp công tác cho cán bộ tổ công đoàn; Thực hiện đạt và vượt chỉ tiêu phát triển đoàn viên và thành lập Công đoàn cơ sở được LĐLĐ tỉnh giao năm 2017; tổ chức cho quần chúng tham gia xây dựng Đảng và giới thiệu đoàn viên xuất sắc cho Đảng xem xét bồi dưỡng để kết nạp vào Đảng.

 Công đoàn cơ sở thực hiện và tổ chức tốt công tác đại hội  nhiệm kỳ 2017-2022; Ban thường vụ Công đoàn ngành chuẩn bị tốt các mặt chuẩn bị cho Đại hội Công đoàn ngành lần thứ VI, nhiệm kỳ 2018-2023 vào đầu năm 2018.

6. Công tác nữ công:

          Triển khai, tổ chức tốt phong trào thi đua “Giỏi việc nước, đảm việc nhà” gắn với phong trào thi đua “Phụ nữ tích cực học tập, lao động, sáng tạo, xây dựng gia đình hạnh phúc” và Cuộc vận động “Xây dựng gia đình 5 không, 3 sạch”; tổ chức  các họat động  nhân kỷ niệm ngày Quốc tế phụ nữ 8/3, ngày thành lập Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam 20/10 và các chương trình công tác của Ban nữ công công đoàn cấp trên.

8. Công tác tài chính công đoàn: Quản lý, sử dụng Tài chính công đoàn theo quy định của Nhà nước và của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam; thu kinh phí công đoàn và đoàn phí của đoàn viên đạt kế hoạch;

- Thực hiện việc lập dự toán ngân sách công đoàn năm 2017 và quyết toán năm 2016; không để xảy ra tiêu cực trong quản lý tài chính;

9. Công tác kiểm tra: Tiếp tục thực hiện Nghị quyết 6b/ NQ-TLĐ, ngày 03/8/2015 của Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam (khoá XI); Kế hoạch số 29/KH-CĐN, ngày 21/12/2015 của Công đoàn ngành về “nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động uỷ ban kiểm tra công đoàn”; Ủy ban Kiểm tra Công đoàn ngành, công đoàn cơ sở giúp Ban Chấp hành, Ban Thường vụ cùng cấp thực hiện tốt công tác kiểm tra chấp hành Điều lệ, việc quản lý và sử dụng tài chính cùng cấp và cấp dưới theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 

1. Giao Ban Thường vụ, Thường trực Công đoàn ngành, ban chấp hành các công đoàn cơ sở cụ thể hóa thực hiện các chỉ tiêu và nhiệm vụ định hướng trên;

2. Trong thực hiện, công đoàn cơ sở cần đổi mới nội dung, hình thức hoạt động, chọn những nội dung trọng tâm, trọng điểm, phù hợp với điều kiện của đơn vị để tổ chức cho đoàn viên, CNVCLĐ tham gia; lấy nhiệm vụ đại diện bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp chính đáng của đoàn viên và CNLĐ là các nhiệm vụ trung tâm.

3. Tăng cường công tác kiểm tra; hỗ trợ những cơ sở khó khăn trong hoạt động;

4. Tranh thủ sự lãnh đạo của cấp ủy, hỗ trợ của chuyên môn cùng cấp.

5. Công đoàn cơ sở thực hiện  nghiêm túc chế độ báo cáo định kỳ hàng quý, 6 tháng, năm về thường trực công đoàn ngành theo dõi, chỉ đạo./

         Nơi nhận:                                                   TM. BAN THƯỜNG VỤ

     - TT LĐLĐ tỉnh ;                                                                          CHỦ TỊCH                                                                                                                                            

       -  Công đoàn NN&PTNTVN (b/c);                                               

       -  Đảng ủy, GĐ Sở NN&PTNT BT(b/c); 

       -  Các ủy viên BCH CĐN, các cụm trưởng;                                        đã ký     

       -  Lưu CĐN, (Mỳ) .

 

                                                                                     Nguyễn Bá Mỳ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Văn bản cùng thể loại

TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ TỔNG HỢP
LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG TỈNH BÌNH THUẬN

Địa chỉ:  417 Trần Hưng Đạo, P. Bình Hưng, Tp. Phan Thiết, Bình Thuận

Điện thoại: (0252) 3 822398

Website: www.congdoanbinhthuan.org.vn

Email: liendoanldbt2011@gmail.com

Giấy phép số: 03/GP-TTĐT do Sở Thông tin & Truyền thông cấp ngày 11/10/2016.

Thiết kế bởi Tính Thành.

Top